• Microsoft Word - Bao cao Kiem toan DXP-2010-ban phat hanh


  •   
  • FileName: DXP_2011.02.23_BCTC kiem toan nam 2010.pdf [preview-online]
    • Abstract: lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty ... Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 cùng với Báo cáo ...

Download the ebook

CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
Hải Phòng -Tháng 01 năm 2011
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
MỤC LỤC 01
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 02 - 04
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 05
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 06 - 07
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 08
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 09
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10 - 20
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (dưới đây gọi tắt là “Công ty”) đệ trình Báo cáo này cùng
với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2010.
CÔNG TY
 Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá là Công ty Cổ phần được Cổ phần hoá từ Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá
theo quyết định số 1372/QĐ-TTg ngày 19/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Xí nghiệp
Xếp dỡ Đoạn Xá thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận Kinh
doanh số 0203000123 ngày 27/11/2001 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp, sửa đổi lần 2
ngày 11/06/2008.
 Vốn Điều lệ: 52.500.000.000 đồng.
Trong đó: - Vốn do Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam chiếm 51% tổng số Vốn Điều lệ, tương đương
26.775.000.000 đồng (2.677.500 cổ phần).
- Vốn các cổ đông khác chiếm 49% tổng số Vốn Điều lệ, tương đương 25.725.000.000 đồng
(2.572.500 cổ phần).
 Trụ sở chính của Công ty:
Địa chỉ : Số 15 Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng,
Việt Nam.
Điện thoại : (031)3 767 969
Fax : (031)3 765 727
 Ngành, nghề Kinh doanh của Công ty là: Dịch vụ bốc xếp hàng hoá; Kinh doanh kho bãi; Vận tải và
dịch vụ vận tải thủy, bộ; Đại lý vận tải đường biển, đại lý hàng hải; Dịch vụ cung ứng và môi giới hàng
hải, giao nhận kho vận, logistic, khai thuê hải quan, lai dắt, hỗ trợ tàu biển; Dịch vụ đại lý tàu biển; Dịch
vụ xuất nhập khẩu hàng hoá; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng; Bán buôn máy móc, thiết bị và
phụ tùng công cụ xếp dỡ.
 Hoạt động chính của Công ty là: Dịch vụ bốc xếp hàng hoá; Kinh doanh kho bãi; Vận tải và dịch vụ vận
tải thủy, bộ; Đại lý vận tải đường biển, đại lý hàng hải.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tình hình tài chính tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2010, Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình
Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty được trình bày trong
Báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 20 được đính kèm Báo cáo này.
SỰ KIỆN SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN
Ban Giám đốc Công ty khẳng định rằng không có sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế
toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình
bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty cho năm tài chính và
đến ngày lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Vũ Hữu Chinh Chủ tịch
Ông Vũ Tuấn Dương Phó Chủ tịch
Ông Nguyễn Văn Phú Thành viên
Ông Bùi Hữu Đạt Thành viên
Ông Lâm Ngọc Uyên Thành viên
Bà Mai Thị Yên Thế Thành viên
Ông Hoàng Văn Chung Thành viên
Ban Giám đốc
Ông Vũ Tuấn Dương Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Phú Phó Giám đốc
Ông Hoàng Văn Chung Phó Giám đốc
KIỂM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 được kiểm toán bởi Chi nhánh Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính tại Hải Phòng (IFC-ACAGroup) - Thành viên Hãng Kiểm toán
Quốc tế Kreston International.
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp
lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty
trong kỳ. Trong việc lập các Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
 Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
 Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng
yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không; và
 Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp
tục hoạt động kinh doanh.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để
phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo
tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành
khác về kế toán tại Việt Nam. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty
và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác.
Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính.
Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Vũ Tuấn Dương
Giám đốc
Hải Phòng, ngày 29 tháng 01 năm 2011
Số. /BCKT 2010-2
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Kính gửi: Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 cùng với Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá (gọi tắt là
“Công ty”) cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010. Như đã trình bày tại Bản thuyết minh ghi
chú số 2 của phần Thuyết minh Báo cáo tài chính, Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình
hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ
kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam.
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc từ trang 02 đến trang 04, Ban Giám đốc Công ty có trách
nhiệm lập Báo cáo tài chính. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên
kết quả của cuộc kiểm toán.
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các Chuẩn mực này
yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng
Báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu. Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở
chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các ghi chú trên Báo cáo tài chính. Chúng tôi cũng
đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban
Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên Báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tưởng rằng
công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi.
Ý kiến
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh
trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 cũng như Kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình Lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Nguyễn Hồng Hiên Lương Thị Thúy
Giám đốc Chi nhánh Hải Phòng Kiểm toán viên
Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1117/KTV Chứng chỉ Kiểm toán viên số 1148/KTV
Thay mặt và đại diện cho
CHI NHÁNH CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
TÀI CHÍNH (IFC-ACAGroup) tại Hải Phòng
Ngày 29 tháng 01 năm 2011
Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Báo cáo tài chính
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền Cho năm tài chính
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
MẪU B 01-DN
Đơn vị: VND
Mã Thuyết
TÀI SẢN 31/12/2010 31/12/2009
số minh
A TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 91.773.704.902 61.455.737.337
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 5.1 41.522.194.795 30.814.333.505
1. Tiền 111 2.022.194.795 2.814.333.505
2. Các khoản tương đương tiền 112 39.500.000.000 28.000.000.000
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1.500.000.000 -
1. Đầu tư ngắn hạn 121 5.2 1.500.000.000 -
III. Phải thu ngắn hạn 130 40.269.108.920 29.184.501.812
1. Phải thu khách hàng 131 20.991.381.863 28.601.820.010
2. Trả trước cho người bán 132 17.876.700.000 60.380.000
5. Các khoản phải thu khác 135 5.3 1.401.027.057 1.019.164.682
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 - (496.862.880)
IV. Hàng tồn kho 140 1.954.049.577 1.140.276.620
1. Hàng tồn kho 141 5.4 1.954.049.577 1.140.276.620
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 6.528.351.610 316.625.400
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 81.424.954 -
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 745.708.220 230.565.266
4. Tài sản ngắn hạn khác 158 5.5 5.701.218.436 86.060.134
B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 97.629.333.462 87.537.668.276
II. Tài sản cố định 220 87.556.459.326 78.900.557.226
1. Tài sản cố định hữu hình 221 5.6 87.487.648.571 73.498.871.357
- Nguyên giá 222 202.260.607.435 168.779.034.613
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (114.772.958.864) (95.280.163.256)
3. Tài sản cố định vô hình 227 - -
- Nguyên giá 228 34.000.000 34.000.000
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (34.000.000) (34.000.000)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 5.7 68.810.755 5.401.685.869
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 10.000.000.000 8.500.000.000
3. Đầu tư tài chính dài hạn khác 258 5.8 10.000.000.000 8.500.000.000
V. Tài sản dài hạn khác 260 72.874.136 137.111.050
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 5.9 72.874.136 137.111.050
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 189.403.038.364 148.993.405.613
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Báo cáo tài chính
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền Cho năm tài chính
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
MẪU B 01-DN
Đơn vị: VND
Mã Thuyết
NGUỒN VỐN
số minh 31/12/2010 31/12/2009
A. NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 32.863.912.715 24.794.151.038
I. Nợ ngắn hạn 310 32.547.686.294 19.780.926.617
2. Phải trả người bán 312 10.233.238.649 5.060.567.740
3. Người mua trả tiền trước 313 71.456.529 35.161.464
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.10 3.234.922.162 7.166.805.180
5. Phải trả công nhân viên 315 11.558.008.624 6.000.449.894
6. Chi phí phải trả 316 600.989.623 104.264.951
9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 5.11 4.130.073.012 471.137.027
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 2.718.997.695 942.540.361
II. Nợ dài hạn 330 316.226.421 5.013.224.421
4. Vay và nợ dài hạn 334 - 4.682.601.000
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 316.226.421 330.623.421
B. NGUỒN VỐN (400=410+430) 400 156.539.125.649 124.199.254.575
I. Nguồn vốn chủ sở hữu 410 5.12 156.539.125.649 124.199.254.575
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 52.500.000.000 52.500.000.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 412 1.352.660.454 1.352.660.454
6. Chênh lệnh tỷ giá hối đoái 416 10.792.936 489.553.737
7. Quỹ đầu tư phát triển 417 37.232.040.384 10.194.508.960
8. Quỹ dự phòng tài chính 418 5.250.000.000 4.089.944.854
10. Lợi nhuận chưa phân phối 420 60.193.631.875 55.572.586.570
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
440
(440=300+400) 189.403.038.364 148.993.405.613
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
CHỈ TIÊU 31/12/2010 31/12/2009
4. Nợ khó đòi đã xử lý (VND) 2.635.875 2.635.875
5. Ngoại tệ các loại (USD) 26.583,67 9.492,46
Vũ Tuấn Dương Mai Thị Yên Thế
Giám đốc Kế toán trưởng
Hải Phòng, ngày 29 tháng 01 năm 2011
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Báo cáo tài chính
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền Cho năm tài chính
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
MẪU B 02-DN
Đơn vị: VND
Mã Thuyết
CHỈ TIÊU Năm 2010 Năm 2009
số minh
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 5.13 185.768.526.388 151.877.712.944
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - -
3. Doanh thu thuần về bán hàng 10 185.768.526.388 151.877.712.944
(10=01)
4. Giá vốn hàng bán 11 5.14 98.585.684.020 79.053.334.468
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20 87.182.842.368 72.824.378.476
dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 5.15 8.288.030.137 4.782.415.542
7. Chi phí tài chính 22 5.16 957.474.341 2.009.422.997
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 95.197.520 691.506.605
8. Chi phí bán hàng 24 - -
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 12.565.060.961 11.774.617.152
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30 81.948.337.203 63.822.753.869
kinh doanh {30=20+(21-22)-(24+25)}
11. Thu nhập khác 31 683.150.800 2.113.915.891
12. Chi phí khác 32 647.255.615 437.809.315
13. Lợi nhuận khác 40 35.895.185 1.676.106.576
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 81.984.232.388 65.498.860.445
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 5.17 8.381.700.740 4.375.141.121
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - -
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 73.602.531.648 61.123.719.324
doanh nghiệp (60 = 50 – 51 - 52)
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.18 14.020 11.699
Vũ Tuấn Dương Mai Thị Yên Thế
Giám đốc Kế toán trưởng
Hải Phòng, ngày 29 tháng 01 năm 2011
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Báo cáo tài chính
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền Cho năm tài chính
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
MẪU B 03-DN
Đơn vị: VND
CHỈ TIÊU Mã số Năm 2010 Năm 2009
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế 1 81.984.232.388 65.498.860.445
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ 2 19.492.795.608 17.973.311.551
- Các khoản dự phòng 3 (496.862.880) 496.862.880
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 4 147.132.000 252.864.000
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 5 (4.837.984.671) (2.599.277.151)
- Chi phí lãi vay 6 95.197.520 691.506.605
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay 8 96.384.509.965 82.314.128.330
đổi vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải thu 9 5.604.670.035 (14.769.398.592)
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10 (813.772.957) (691.514.148)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay 11 8.878.150.961 426.866.747
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 (17.188.040) (37.487.300)
- Tiền lãi vay đã trả 13 (106.017.107) (829.296.809)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (12.825.068.978) (233.628.473)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15 12.000.000 3.201.676.000
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (7.841.370.720) (1.347.831.795)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 89.275.913.159 68.033.513.960
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các 21 (27.940.409.149) (19.924.013.088)
tài sản dài hạn khác
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (9.500.000.000) (17.700.000.000)
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị 24 8.000.000.000 20.700.000.000
khác
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (13.131.180.000) -
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 5.574.354.532 2.566.297.568
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (36.997.234.617) (14.357.715.520)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp 31 - 2.271.327.407
của chủ sở hữu
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 - 5.091.000.000
4.Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (4.829.733.000) (16.544.265.120)
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (36.745.412.000) (24.496.501.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (41.575.145.000) (33.678.438.713)
Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50 = 20+30+40) 50 10.703.533.542 19.997.359.727
Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 30.814.333.505 10.807.826.721
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 4.327.748 9.147.057
Tiền và tương đương tiền cuối năm(70 = 50+60+61) 70 41.522.194.795 30.814.333.505
Vũ Tuấn Dương Mai Thị Yên Thế
Giám đốc Kế toán trưởng
Hải Phòng, ngày 29 tháng 01 năm 2011
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Báo cáo tài chính
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền Cho năm tài chính
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá là Công ty Cổ phần được chuyển Cổ phần hoá từ Xí nghiệp Xếp dỡ
Đoạn Xá theo quyết định số 1372/QĐ-TTg ngày 19/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc
chuyển Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá thành Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá. Công ty hoạt động theo
Giấy chứng nhận Kinh doanh số 0203000123 ngày 27/11/2001 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố
Hải Phòng cấp, sửa đổi lần 2 ngày 11/06/2008.
Vốn Điều lệ: 52.500.000.000 đồng.
Trong đó: - Vốn do Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam chiếm 51% tổng số Vốn Điều lệ, tương đương
26.775.000.000 đồng (2.677.500 cổ phần).
- Vốn các cổ đông khác chiếm 49% tổng số Vốn Điều lệ, tương đương 25.725.000.000
đồng (2.572.500 cổ phần).
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2010 là 355 người (tại 31/12/2009 là 344
người).
1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Ngành, nghề Kinh doanh của Công ty là: Dịch vụ bốc xếp hàng hoá; Kinh doanh kho bãi; Vận tải và
dịch vụ vận tải thủy, bộ; Đại lý vận tải đường biển, đại lý hàng hải; Dịch vụ cung ứng và môi giới
hàng hải, giao nhận kho vận, logistic, khai thuê hải quan, lai dắt, hỗ trợ tàu biển; Dịch vụ đại lý tàu
biển; Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng; Bán buôn máy móc,
thiết bị và phụ tùng công cụ xếp dỡ.
Hoạt động chính của Công ty là: Dịch vụ bốc xếp hàng hoá; Kinh doanh kho bãi; Vận tải và dịch vụ
vận tải thủy, bộ; Đại lý vận tải đường biển, đại lý hàng hải.
2. CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
2.1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và
phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện
hành khác về kế toán tại Việt Nam.
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các
nước khác ngoài Việt Nam.
2.2 Kỳ kế toán
Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch hàng năm.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Báo cáo tài chính
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền Cho năm tài chính
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
3. CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
3.1 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Công ty áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03
năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3.2 Hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung.
3.3 Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.
4. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:
4.1 Ước tính kế toán
Việc lập Báo cáo Tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt
Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những
ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản
công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo Tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu
và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước
tính, giả định đặt ra.
4.2 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ,
các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổi
thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.
4.3 Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán trên sáu
tháng, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các
khó khăn tương tự.
4.4 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện
được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và
chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của
hàng tồn kho được xác định theo phương pháp đích danh. Giá trị thuần có thể thực hiện được được
xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân
phối phát sinh.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Báo cáo tài chính
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn Mỹ, Ngô Quyền Cho năm tài chính
Thành phố Hải Phòng, CHXHCN Việt Nam kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo) MẪU B 09 - DN
Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
4.5 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng
ước tính. Thời gian khấu hao của Công ty tuân thủ theo Quyết định số 203/2009/QĐ - BTC ngày 20
tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Số năm
Nhà xưởng và vật kiến trúc 03 - 13
Máy móc và thiết bị 06 - 10
Thiết bị văn phòng 03 - 05
Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn 03 - 10
4.6 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính của Công ty được kế toán theo phương pháp giá gốc. Công ty ghi nhận
khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ các doanh nghiệp mà Công ty nắm giữ cổ phiếu khi nhận được
thông báo chính thức của doanh nghiệp đó về số cổ tức được hưởng hoặc số lợi nhuận được chia
trong năm theo nguyên tắc dồn tích.
4.7 Chi phí đi vay và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính trong năm trừ trường hợp các khoản chi
phí đi vay đó được tính vào (vốn hoá) giá trị tài sản do có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây
dựng, mua sắm tài sản hoặc sản xuất các tài sản dở dang đó.
Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng lại trong các giai đoạn mà quá trình đầu tư xây dựng
hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cấn thiết và sẽ chấm dứt khi các
hoạt động chủ yếu cấn thiết cho việc chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán ra đã hoàn
thành. Chi phí đi vay phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí hoạt động kinh doanh trong năm tài
chính.
4.8 Chi phí trả trước dài hạn
Các khoản chi phí trả trước dài hạn khác phản ánh công cụ, dụng cụ, linh kiện loại nhỏ được coi là có
khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên. Các chi
phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong 2 năm.
4.9 Ghi nhận doanh thu
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi hoàn thành dịch vụ cung cấp cho khách hàng và được
khách hàng chấp nhận thanh toán.
4.10 Ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các loại ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng
tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào
doanh thu hoặc chi phí tài chính.
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG ĐOẠN XÁ Báo cáo tài chính
Số 15, Đường Ngô Quyền, Phường Vạn M


Use: 0.1752